Forum of class a4(2♥♥9-2♥12) Lý Nhân Tông HighSchool

22♂+26♀=48♂♀


You are not connected. Please login or register

NITƠ VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

1 NITƠ VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA NITƠ on Tue Aug 02, 2011 1:11 pm

Ngoc_du


ĐẲng cấp chém
ĐẲng cấp chém
NITƠ – HỢP CHẤT CỦA NITƠ

NITƠ.
Bài 1. (ĐH – khối A – 2007). Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hòa. Khí X là:
A. NO. B. NO2. C. N2O. D. N2.
Bài 2. (ĐH – khối A – 2008). Cho các phản ứng nhiệt phân sau:
(1) Cu(NO3)2 (2) NH4NO2
(3) NH3 + O2 (4) NH3 + Cl2
(5) NH4Cl (6) NH3 + CuO
Các phản ứng đều tạo khí N2 là:
A. (2), (4), (6). B. (3), (5), (6). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (5).
Bài 3. Nhiệt phân hoàn toàn 9,6 gam muối amoni nitrit thu được V lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của V là:
A. 2,24. B. 3,36. C. 4,48. D. 8,96.
Bài 4. Để điều chế khí N2 trong phòng thí nghiệm. Người ta thực hiện phản ứng sau: Nung hỗn hợp gồm 10,7 gam amoni clorua và 20,7 gam natri nitrit. Thể tích khí N2 thu được ở đktc là: (hiệu suất phản ứng nung là 100%).
A. 4,48 lít. B. 8,96 lít. C. 6,72 lít. D. 13,44 lít.
Bài 5. Khi cho 0,5 mol N2 phản ứng với 1,5 mol H2 với hiệu suất 75% thì số mol NH3 thu được là:
A. 0,75 mol. B. 1 mol. C. 1,5 mol. D. 2 mol.
Bài 6. Hỗn hợp A gồm N2 và H2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:4. Nung A với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí B, trong đó NH3 chiếm 20% về thể tích. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:
A. 43,76% B. 20,83% C. 10,41% D. 41,67%.
Bài 7. Cho hỗn hợp X gồm N2 và H2 theo tỉ lệ mol là 1:3. Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có khối so với He bằng 3,6. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:
A. 60,13%. B. 81,94%. C. 75,34%. D. 55,50%.
Bài 8. Hỗn hợp A gồm N2 và H2 theo tỉ lệ 1:3 về thể tích. Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí B có dA/B = 0,6. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:
A. 80% B. 60% C. 85% D. 70%
Bài 9. (ĐH – khối A – 2010). Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:
A. 25%. B. 50%. C. 36%. D. 40%.
Bài 10. Một bình kín trong đó chứa N2 và H2 theo tỉ lệ 1:4 với ít chất xúc tác thích hợp. Nung nóng bình một thời gian sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất giảm 10% so với áp suất ban đầu. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là:
A. 70% B. 25% C. 50% D.75%
AMONIAC – MUỐI AMONI.
Bài 11. Phản ứng nào dưới đây cho thấy NH3 có tính bazơ ? (đk thích hợp).
A. 8NH3 + 3Cl2  N2 + 6NH4Cl. B. NH3 + HCl  NH4Cl.
C. 4NH3 + 5O2  4NO + 6H2O. D. 3CuO + 2NH3  N2 + 3Cu + 3H2O.
Bài 12. (ĐH – khối A – 2007). Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là:
A. 4. ``B. 1. C. 3. D. 2.
Bài 13. (ĐH – khối A – 2010). Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là:
A. 85,88%. B. 14,12%. C. 87,63%. D. 12,37%.
Bài 14. (ĐH – khối B – 2010). Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong các dung dịch: HCl, H2SO4, H2S có cùng nồng độ 0,01M, dung dịch H2S có pH lớn nhất.
B. Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch CuSO4, thu được kết tủa xanh.
C. Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng.
D. Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng.
AXIT NITRIC – MUỐI NITRAT.
Bài 15. (ĐH – khối B – 2007). Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ:
A. NaNO2 và H2SO4 đặc. B. NaNO3 và H2SO4 đặc.
C. NH3 và O2. D. NaNO3 và HCl đặc.
Bài 16. Hòa tan hoàn toàn một lượng bột Zn vào một dung dịch axit X. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và khí Z. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch Y, đun nóng thu được khí không màu T. Axit X là:
A. HNO3 loãng. B. H2SO4 loãng. C. H2SO4 đặc. D. H3PO4.
Bài 17. (ĐH – khối A – 2008). Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là:
A. amophot. B. ure. C. natri nitrat. D. amoni nitrat.
Bài 18. (ĐH – khối A – 2007). Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là:
A. 8. B. 5. C. 7. D. 6.
Bài 19. (ĐH – khối A – 2010). Nung nóng từng cặp chất sau trong bình kín: (1) Fe + S(r), (2) Fe2O3 + CO(k), (3) Au + O2 (k), (4) Cu + Cu(NO3)2 (r), (5) Cu + KNO3 (r), (6) Al + NaCl (r). Các trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa kim loại là:
A. (1), (3), (6). B. (2), (5), (6). C. (2), (3), (4). D. (1), (4), (5).
Bài 20. Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là:
A. N2O. B. N2. C. NO2. D. NO.
Bài 21. Hòa tan 5,95 gam hỗn hợp Zn, Al có tỷ lệ mol là 1:2 bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,896 lít một sản phẩm khử X duy nhất chứa nitơ. X là:
A. N2O B. N2 C. NO D. NH4+
Bài 22. Khi hòa tan 30 g hỗn hợp đồng và đồng (II) oxit trong dung dịch HNO3 lấy dư, thấy thoát ra 6,72 lit khí NO (đktc). Khối lượng của đồng (II) oxit trong hỗn hợp đầu là:
A. 1,2g B. 4,25g C. 1,88g D. 2,52g
Bài 23. (ĐH – khối B – 2007). Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là:
A. chất oxi hóa. B. môi trường. C. chất khử. D. chất xúc tác.
Bài 24. Hòa tan 32 g kim loại M trong HNO3 dư thu 8,96 lít hỗn hợp hai khí (đktc) NO và NO2 có tỉ khối hơi so với H2 là 17. Kim loại M là:
A. Mg B. Cu C. Al D. Fe
Bài 25. Hòa tan hoàn toàn m gam bột kim loại nhôm vào một lượng dung dịch axit nitric rất loãng cho dư, có 0,03 mol khí N2 duy nhất thoát ra. Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với luợng dư dung dịch xút, đun nóng, có 672 ml duy nhất một khí (đktc) có mùi khai thoát ra. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của m là:
A. 3,24 gam B. 4,32 gam C. 4,86 gam D. 3,51 gam
Bài 26. Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy tạo ra 44,8 lít hổn hợp gồm 3 khí NO, N2O, N2 có tỉ lệ mol: 1: 2: 2. Gi trị của m là:
A. 35,1 B. 16,8 C. 140,4 D. Kết quả khác.
Bài 27. Hòa tan 62,1g kim loại M trong dung dịch HNO3 2M (loãng) được 16,8 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm 2 khí không màu, không hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của X so với H2 là 17,2. Kim loại M là:
A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Al.
Bài 28. Hòa tan hoàn toàn 5,94 g kim loại R trong dung dịch HNO3 loãng thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỷ khối so với H2 là 18,5. Kim loại R là:
A. Fe. B. Cu. C. Mg. D. Al.
Bài 29. Cho 25,9 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe2O3 tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 6,72 lít khí NO (đktc). Nếu cho 25,9 gam X tác dụng hết với O2 thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 28,3. B. 40,3. C. 29,5. D. 33,1.
Bài 30. Cho 4,8 gam S tan hoàn toàn trong 100 gam dung dịch HNO3 63%, đun nóng thu được khí NO2 (duy nhất) và dung dịch X. Hãy cho biết dung dịch X có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu. Biết phản ứng giải phóng khí NO.
A. 9,6 gam B. 14,4 gam C. 24 gam D. 32.
Bài 31. (ĐH – khối B – 2009). Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là:
A. 21,95% và 2,25. B. 78,05% và 2,25. C. 21,95% và 0,78. D. 78,05% và 0,78.
Bài 32. Hòa tan 4,76 gam hỗn hợp Zn, Al có tỉ lệ mol 1:2 trong 400ml dung dịch HNO3 1M vừa đủ, được dung dịch X chứa m gam muối khan và thấy không có khí thoát ra. Giá trị của m là:
A. 25.8 gam. B. 26,9 gam. C. 27,8 gam. D. 28,8 gam.
Bài 33. Phản ứng nhiệt phân không đúng là:
A. 2KNO3 2KNO2 + O2. B. Cu(NO3)2 Cu + 2NO2 + O2.
C. NH4NO2 N2 + 2H2O. D. NH4Cl NH3 + HCl.
Bài 34. Dãy muối nitrat nào sau đây khi nhiệt phân chỉ sinh ra oxit kim loại:
A. Al(NO3)3, Hg(NO3)2, LiNO3 B. Zn(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2
C. NaNO3, NH4 NO3, Mg(NO3)2 D. Cr(NO3)2, RbNO3 , Ba(NO3)2
Bài 35. (ĐH – khối B – 2009). Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng. Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng. Hai muối X, Y lần lượt là:
A. KMnO4, NaNO3. B. Cu(NO3)2, NaNO3. C. CaCO3, NaNO3. D. NaNO3, KNO3.
Bài 36. Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,Cool. Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 11,28 gam. B. 8,60 gam. C. 20,50 gam. D. 9,4 gam.
Bài 37. Hòa tan m gam Fe3O4 trong V lít dung dịch HNO3 1M vừa đủ thu được khí NO duy nhất và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X rồi đem nung muối thu được ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn.
a) Giá trị của m?
A. 11,6. B. 23,2. C. 34,8. D. 46,4.
b) Giá trị của V?
A. 1. B. 1,4. C. 2,4. D. 2,8.
Bài 38. (ĐH – khối A – 2009). Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat ( ) và ion amoni ( ).
B. Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.
C. Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
D. Phân ure có công thức là (NH4)2CO3.
Câu 39. Nhiệt phn a (g) muối Cu(NO3)2, sau một thời gian dừng lại, để nguội v đem cân thấy khối lượng chất rắn sau phản ứng giảm 27 (g) so với lượng ban đầu.
a. Tính khối lượng Cu(NO3)2 đ bị phn huỷ
b. Tính thể tích cc khí thốt ra ở đktc
Câu 40. Nung 67.2g hỗn hợp Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 sau pư thu được 4.48lit khí oxi(đktc). Chất rắn sau khi nung có khối lượng l.
A. 64g B. 24g C. 34g D. 46g
Câu 41. Nung m gam hỗn hợp X gồm Zn(NO3)2 và NaNO3 ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được 8,96 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Cho khí hấp thụ vào nước thu được 2 lít dung dịch Z và còn lại thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Xác định pH của dung dịch Z.
A. pH = 0 B. pH = 1 C. pH = 2 D. pH =3
Câu 42. Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 thu được 8 gam oxit kim loại và 5,04 lít hỗn hợp khí X ( NO2 và O2). Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. Xc định công thức của muối X.
A. Fe(NO3)2 B. Mg(NO3)2 C. Cu(NO3)2 D. Zn(NO3)2 .
Câu 43. Nung nóng Fe(NO3)2 trong một bình kín không có oxi, được chất rắn A và khí B. Dẫn B vào một cốc nước được dung dịch C. Cho toàn bộ A vào dung dịch C. Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Thành phần % khối lượng của A tan trong C là:
A. 22,22 %. B. 33,33 %. C. 66,67 %. D. 44,44 %.
Câu 44. Nung 9,4 gam M(NO3)n trong bình kín có thể tích bằng 0,5 lít chứa khí N2. Nhiệt độ và áp suất trong bình trước khi nung là 0,984 atm ở 270C. Sau khi nung muối bị nhiệt phân hoàn toàn thì còn lại 4 gam chất rắn là M2On. Sau đó đưa bình về 270C thì áp suất trong bình là p. Vậy muối đem nhiệt phân là:
A. Cu(NO3)2 B. Mg(NO3)2 C. Al(NO3)3 D. NaNO3.

Xem lý lịch thành viên

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết